Danh sách loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam
Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc điểm pháp lý, cơ cấu quản trị và nghĩa vụ thuế khác nhau. Trang này giúp bạn phân loại nhanh các tổ chức theo hình thức hoạt động và truy cập danh sách doanh nghiệp cụ thể.
29
Loại hình
0406
1 doanh nghiệp
Chi nhánh
1 doanh nghiệp
Các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam
2 doanh nghiệp
Các tổ chức cá nhân nước ngoài khác hoạt động SXKD không theo Luật ĐTNN
752 doanh nghiệp
Các tổ chức kinh tế khác
1.025 doanh nghiệp
Công ty cổ phần
76.949 doanh nghiệp
Công ty cổ phần ngoài NN
54.804 doanh nghiệp
Công ty hợp danh
22 doanh nghiệp
Công ty hợp doanh
64 doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên ngoài NN
1 doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài NN
69.312 doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
105.532 doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
224.699 doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN
160.625 doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn NN 1 thành viên
1 doanh nghiệp
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
322 doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước liên doanh với nước ngoài
75 doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân
14.987 doanh nghiệp
Hộ kinh doanh cá thể
2.673 doanh nghiệp
Hợp tác xã
1.560 doanh nghiệp
Hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài
5 doanh nghiệp
Không có
26.239 doanh nghiệp
Nhà nước
551 doanh nghiệp
Tổ chức kinh tế của tổ chức CT, CT-XH, XH, XH-NN
167 doanh nghiệp
Tổ hợp tác
61 doanh nghiệp
Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài
38 doanh nghiệp
Đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp
4.318 doanh nghiệp
Đơn vị vũ trang
8 doanh nghiệp
Đơn vị ủy nhiệm thu, hợp tác kinh doanh
6 doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, các loại hình doanh nghiệp chính tại Việt Nam bao gồm:
- Công ty TNHH một thành viên: Do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Có từ 2-50 thành viên góp vốn, chịu trách nhiệm hữu hạn.
- Công ty Cổ phần: Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, tối thiểu 3 cổ đông.
- Doanh nghiệp tư nhân: Do một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản.
- Công ty hợp danh: Có ít nhất 2 thành viên hợp danh, các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn.
Bạn có thể kết hợp danh mục loại hình với các trang ngành nghề và tỉnh/thành để phân tích sâu hơn về cấu trúc doanh nghiệp tại từng khu vực.